Tel: (+84) 916 697 667 - E-mail: info@biostarch.vn

Túi Nhựa Sinh Học – Giải Cứu Thế Giới Khỏi Rác Thải

Hiện nay các sản phẩm nhựa và túi nilon là những vật dụng phổ biến trở nên quen thuộc trong đời sống sinh hoạt của con người. Sự ra đời của các sản phẩm từ nhựa và nilon mang lại các tiện ích cho sinh hoạt của con người nhưng nó chính là tác nhân ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe con người.

Theo báo cáo “Thực trạng nhựa” và “Hành tinh của chúng ta đang chìm trong ô nhiễm nhựa” của Chương trình Môi trường Liên Hợp quốc năm 2018, trên thế giới cứ mỗi phút có 1 triệu chai nhựa được mua, 5 nghìn tỷ túi nilon được tiêu thụ mỗi năm. Ở Việt Nam, thống kê bình quân cho thấy mỗi hộ gia đình sử dụng khoảng 1kg túi nilon trong một tháng, riêng Hà Nội và TPHCM trung bình mỗi ngày thải ra môi trường khoảng 80 tấn nhựa và nilon. Với đặc tính bền vững trong tự nhiên, chất thải nhựa và túi nilon tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, trở thành một thách thức rất lớn đối với cộng đồng và xã hội. Chính vì vậy, cả thế giới đang nổ lực tìm ra các giải pháp để thay thế tí nilong, tiêu biểu là phương pháp sản xuất túi nhựa sinh học.

Túi nhựa sinh học là gì?

  • Đây là loại bao bì tự hủy sinh học sản xuất từ hạt nhựa sinh học ( phụ gia là bột bắp hay bột mì) dưới tác dụng của vi sinh vật thì bao bì này sẽ tự phân hủy thành những chất đễ tan vào đất, thậm chí có thể là H2O hoặc CO2. Bao bì này sẽ có màu trắng đục và sẽ tự phân hủy khi tiếp xúc với môi trường. Thời gian phân hủy là từ 1 đến 2 tháng.
  • Hạt nhựa sinh học là một giải pháp khả thi có thể cho phép tạo ra các loại vật liệu bao bì thân thiện với môi trường. Đó là giảm dần hàm lượng sử dụng nhựa thông thường (PE, PP…) trong bao bì và độn thêm vào đó là một loại chất độn có nguồn gốc từ thực vật cùng kết hợp với một phần các loại polymer có khả năng tự phân hủy sinh học.

nhua sinh hoc lam tui nilon

Trong điều kiện hiện tại trong nước, với ưu điểm là quy trình công nghệ sản xuất đơn giản, tính chất sản phẩm tạo thành có thể chấp nhận và đặc biệt là giá thành sản xuất sản phẩm chỉ có thể rẻ hơn hoặc bằng so với loại bao bì thông thường hiện nay. Thuận lợi của loại vật liệu bao bì mới này là có chứa hàm lượng chất độn phân hủy sinh học cao (>35%) sẽ có khả năng thứ nhất là làm giảm giá thành sản phẩm (so với loại bao bì làm từ 100% hạt nhựa PE) và giảm dần sự phụ thuộc của ngành bao bì vào các loại hat nhựa này, vốn là nguồn tài nguyên khai thác từ dầu mỏ đang cạn kiệt dần; Thuận lợi thứ hai là vật liệu này cũng sẽ có khả năng gây kích thích phân rã sinh học nhanh (từ hàng trăm năm xuống còn một vài năm) cho hạt nhựa (PE, PP…) khi tồn tại chung với các loại chất độn thực vật này, và nhất là khi được chôn trong môi trường đất tự nhiên. Và nếu như các sản phẩm này được xử lý bằng các phương pháp đốt rác thải thì qua tính toán, công ty TNHH Biostarch cho thấy hàm lượng khí thải CO2 thải ra giảm đi gần 30% so với lượng khí thải ra từ sản phẩm truyền thống.

Công ty TNHH Biostarch đã tạo ra thành công loại sản phẩm bao bì thân thiện môi trường có khả năng phân hủy sinh học cao trên cơ sở sử dụng hàm lượng tinh bột cao (30%) và nhựa nền PE hoặc PP. Sản phẩm này hiện đã được ứng dụng sản xuất công nghiệp theo phương pháp gia công tạo hạt và dùng nguồn nguyện liệu hạt này với mục đích tạo thành phẩm bao bì hoặc các vật liệu nhựa có ứng dụng thông thường. Hiện các loại hạt PE/tinh bột hoặc PP/tinh bột của công ty đã được thương mại hóa cung cấp chủ yếu sang cho thị trường tiêu thụ ở Nhật Bản.

 

Cách phân biệt được túi nhựa sinh học

– Nilon phân hủy sinh học khi sờ vào trơn mượt, thường có màu trắng hoặc trong suốt.

– Chúng ta có thể xác định sản phẩm phân hủy sinh học có độc hay không bằng cách đốt chúng. Nếu thấy sản phẩm dễ cháy, không bốc khói thì sản phẩm ít độc, ngược lại nếu có tính độc thì túi khó cháy, cháy không sùi bọt nhưng bốc khói, có mùi lạ, khi ra khỏi lửa sẽ tắt ngấm.

Quy trình sản xuất túi nhựa sinh học

san xuat nhua sinh hoc

Lợi ích của túi nhựa sinh học

  • Thân thiện môi trường: Sản phẩm có khả năng phân huỷ trong thời gian ngắn dưới tác động vi sinh vật và độ ẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác thải nhựa gây nên.
  • An toàn khi sử dụng: Sản phẩm nhựa sinh học không chứa bất kỳ thành phần độc hại hay kim loại nặng nào.
  • Có thể tái chế được: Có khả năng tài chế sau khi sử dụng, tương tự nguyên liệu nhựa truyền thống.
  • Dễ dàng bảo quản: Sản phẩm chỉ phân huỷ khi được chôn vào môi trường đất, dưới tác động của độ ẩm và các vi sinh vật, không giảm cấp trong quá trình sử dụng và lưu kho.
  • Giá cả ổn định hơn: Sản phẩm là sự kết hợp nguyên liệu tái tạo với chi phí thấp, giảm thiểu lượng nhựa dầu mỏ. Do đó hiệu quả hơn về giá cả và chi phí sản xuất.

 

Sự phối trộn nguồn sinh học vào nguyên liệu nhựa bắt nguồn từ dầu mỏ sẽ giảm sử dụng nguyên liệu nhựa bắt nguồn từ dầu mỏ. Giảm được tối thiểu 30% nguồn nguyên liệu sử dụng là polymer bắt nguồn từ dầu mỏ, và thay bằng 30% thành phần sinh học như tinh bột. Sản phẩm an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng và không chứa các thành phần độc tố hoặc hàm lượng kim loại, kim loại nặng gây ô nhiễm môi trường.

Trái đất đang nóng dần lên vì ô nhiễm môi trường, việc sử dụng túi nhựa sinh học một cách an toàn và khoa học sẽ giúp cho môi trường ngày một xanh sạch đẹp, không bị ô nhiễm bởi rác thải nilong. Mặc dù là sản phẩm rất có lợi cho môi trường, xong người tiêu dùng không nên phụ thuộc vào khả năng tự hủy của sản phẩm mà sử dụng tràn lan và không đúng cách, cân nhắc để bảo vệ sức khỏe từ việc thay đổi thói quen dùng túi nilon bằng các vật dụng an toàn thay thế hay sử dụng 1 túi trong nhiều lần để biến nó thành túi nhựa “xanh”.

 

Trả lời

fourteen + 19 =

Đóng Menu
×
×

xe đẩy